Yêu cầu lấy lại mật khẩu thành công
Vui lòng kiểm tra email để tạo mật khẩu mới.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Phong thủy Vạn Sự Lành 4.0 phiên bản iPhone

Bởi phuonglk lúc 20/09/2013 14:13:05 (389 lượt xem)

Vạn sự lành là phần mềm trên thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng…) cho phép người dùng xem Phong thủy, ngày đẹp (xấu), xem sao, hạn tầng năm…

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Phong thủy Vạn Sự Lành 4.0 phiên bản iPhone

Menu chính các chức năng

1. Các chức năng chính của phần mềm

- Lịch Âm Dương Việt Nam: xem ngày đẹp, ngày xấu, tính thời gian, đếm số ngày.

- Gieo Quẻ Kinh Dịch: dự báo về mọi mặt của cuộc sống và đưa ra những lời khuyên hướng thiện.

- Thước Phong Thủy Lỗ Ban: đo cửa ra vào, bậc, bệ, đồ nội thất … sao cho phù hợp với phong thủy.

- Hạn Và Sao Cửu Diệu: xem sao chiếu mệnh của bạn trong năm cần xem, hướng dẫn cách dâng sao.

- Phong Thủy: giúp bạn sắp xếp đồ đạc, chọn vị trí ngồi… phù hợp với Phong thủy, mang lại nhiều điều tốt cho gia đình và bản thân bạn.

- Tuổi Làm Nhà: xem tuổi làm nhà.

- Thông Tin.

2. Hướng dẫn sử dụng chi tiết từng chức năng

Menu chính:

Menu chính các chức năng

Giải thích Icon: mỗi Icon là một chức năng con.

a. Âm Dương Lịch

- Tác dụng

Xem lịch âm dương theo múi giờ Việt Nam (múi giờ 7), các ngày tết, lễ kỷ niệm, đánh giá ngày giờ đẹp xấu theo văn hóa Á Đông, và ngoài ra còn rất nhiều thông tin hữu ích như thông số thiên văn, lịch thời châm cứu…

- Các khái niệm cơ bản

+ Ô lịch: hiển thị lịch theo tháng.

+ Can chi giờ Hợi: thông tin này cho ta biết Can của giờ Hợi hiện tại.

+ Ngày hoàng đạo: Ngày có một số thuộc tính tốt và xấu, trong đó Hoàng đạo, Hắc đạo chính là một trong những thuộc tính quan trọng thể hiện một ngày là đẹp hay là xấu. Ngày hoàng đạo là ngày đẹp, ngày Hắc đạo là ngày xấu.

+ Hướng Hỷ thần: hướng của thần chủ sự vui vẻ trong ngày hôm đó.

+ Hướng Tài thần: hướng của thần chủ về tài lộc ngày hôm đó.

+ Hướng Hạc thần: hướng của thần ác.

+Tháng tiết khí: Trái đất chuyển động quanh mặt trời, tạo cảm giác mặt trời chuyển động quanh trái đất. Đường chuyển động đó trong vòng một năm gọi là đường Hoàng đạo. Người ta chia đường đó thành mười hai Cung. Các điểm phân chia gọi là Tiết khí, còn các Cung gọi là các tháng Tiết khí.

+ Lịch thời châm Linh Quy Bát Pháp và Lịch thời châm Tý Ngọ Lưu Chú: Dùng để xác định các huyệt trên cơ thể người cần phải châm mở trước khi châm cứu các huyệt chữa bệnh, danh sách các huyệt này phụ thuộc theo thời gian (năm, tháng, ngày, giờ). Thông tin này cần thiết cho những thầy thuốc đông y châm cứu.

+ Cửu tinh phối năm âm lịch, Cửu tinh phối tháng tiết khí, Cửu tinh phối ngày: Đây là thông tin về các Phi tinh (sao tốt, sao xấu) trong phong thủy Huyền không bay vào trung cung tại thời điểm hiện tại (năm, tháng, ngày). Thông tin này cung cấp cho người dùng biết được hiện tại sao tốt xấu nào đang chủ quản (thông thường sao tốt là: Nhất bạch, Lục bạch, Bát bạch, Cửu tử; sao xấu là: Ngũ hoàng, Nhị hắc, Tam bích, Tứ lục, Thất xích).

+ Ngũ hành: cho biết thông tin ngày đó thuộc Hành gì (Ngũ hành bao gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đi kèm với các tính chất mô tả đặc thù của Hành đó; ví dụ như Đại hải thủy là nước trong biển lớn, Ốc thượng thổ là đất trên mái nhà …).

+ Trực: có mười hai trực luân phiên quản các ngày (trực Kiến (tốt), trực Trừ (thường), trực Mãn (tốt), trực Bình (tốt), trực Định (tốt), trực Chấp (thường), trực Phá (xấu), trực Nguy (xấu), trực Thành (tốt), trực Thu (thường), trực Khai (tốt), trực Bế (xấu)).

+ Nhị thập bát tú: có hai mươi tám sao luân phiên quản các ngày chia thành bốn phương trên bầu trời:

Phương Đông chùm sao Thanh Long có 7 sao: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ.

Phương Bắc chùm sao Huyền Vũ có 7 sao: Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích.

Phương Tây chùm sao Bạch Hổ gồm có 7 sao: Khuê, Lâu, Vi, Mão, Tất, Chuỷ, Sâm.

Phương Nam chùm sao Chu Tước có 7 sao: Tỉnh Quỷ Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chấn.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính, chọn "Âm Dương Lịch", màn hình sẽ hiển thị thông tin ngày âm dương lịch, ngày tốt (hình ngôi sao màu đỏ), ngày xấu (hình ngôi sao màu đen), có thể lựa chọn ngày bất kỳ trên màn hình để xem thông tin của ngày cần xem, có thể quẹt ngang để xem thông tin tháng trước hoặc tháng sau đó.


Lịch âm dương Việt Nam


Chi tiết ngày

+ Chức năng "Xem ngày tháng khác": bạn chọn vào biểu tượng "kính lúp" để vào sử dụng chức năng, bạn chọn ngày tháng năm cần xem, sau đó chọn "Chi tiết ngày" hoặc "Xem lịch tháng" để xem thông tin ngày hoặc tháng cần xem.


Xem ngày tháng khác

+ Chức năng "Tháng hiện tại", bạn chọn vào chức năng này để quay về xem thông tin của ngày và tháng hiện tại.

+ Chức năng "Tính thời gian", bạn nhập ngày tháng năm, sau đó nhập số ngày cần tính, sau đó chọn "Kết quả" để xem thời gian cần tính.


Tính thời gian

+ Chức năng "Đếm số ngày", bạn nhập mốc thời gian đầu và mốc thời gian cuối cần đếm sau đó chọn "Kết quả" để xem có bao nhiêu ngày giữa hai mốc thời gian đó.


Đếm số ngày giữa hai mốc thời gian

b. Gieo Quẻ Kinh Dịch

- Tác dụng: "Gieo Quẻ Kinh Dịch" – gieo quẻ giúp xem quẻ của chính mình và những người xung quanh về xuất hành, kinh doanh, cầu tài, cầu danh, sinh con, tình yêu, hôn nhân, sức khỏe, thi cử …

- Các khái niệm cơ bản

Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng đều phải có quá trình bắt đầu, diễn biến và kết thúc. Quẻ chính cho chúng ta cái nhìn bắt đầu của sự vật, hiện tượng. Quẻ biến cho chúng ta cái nhìn kết thúc của sự vật, hiện tượng. Hào động cho chúng ta biết thông tin về diễn biến của sự vật, hiện tượng (xem hào động thì xem cả ở quẻ chính lẫn quẻ biến; hào động ở quẻ chính thì là diễn biến lúc ban đầu, hào động ở quẻ biến là diễn biến lúc sau).

+ Tổng quan quẻ là cái nhìn khái quát về sự vật, hiện tượng trong khi quẻ chính, quẻ biến, hào động là cái nhìn chi tiết.

+ Ký hiệu "O": hào động dương.

+ Ký hiệu "X": hào động âm.

+ Mỗi một quẻ gồm có sáu vạch liền (hào dương) hoặc vạch tách đôi (hào âm). Các hào được gọi tên theo số thứ tự tăng dần từ dưới lên (hào dưới cùng là hào một, hào trên cùng là hào sáu).

+ Một số giải thích khác:

Thể là quẻ chỉ về chủ thể của hành động, sự vật hiện tượng, Dụng là quẻ chỉ về bản thân hành động, sự vật, hiện tượng đó. Vậy nên nếu Thể khắc Dụng có nghĩa là ta điều khiển được việc; Dụng mà khắc Thể thì sự vật hiện tượng gây ảnh hưởng xấu, bất lợi cho ta; Thể sinh Dụng thì ta bị chi phối bởi sự vật hiện tượng; Dụng mà sinh Thể thì sự vật hiện tượng có lợi cho ta.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính, chọn "Gieo Quẻ Kinh Dịch". Màn hình hiện ra các nội dung để lựa chọn gieo quẻ.


Danh mục cần xem

Khi chọn một nội dung, bạn cần chú ý: "Tập trung tinh thần vào việc cần dự báo, bấm vào màn hình sáu lần rồi xem giải quẻ".


Giải quẻ

- Một số chú ý: càng tập trung thì quẻ càng chính xác.

c. Thước Phong Thủy Lỗ Ban

- Tác dụng

"Thước Phong Thủy Lỗ Ban" để xem kích thước đồ nội thất, cửa, cửa sổ, bếp, bệ, bậc … sao cho phù hợp với Phong thủy.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính,chọn chức năng "Thước phong thủy Lôc Ban", màn hình sẽ hiện thị:


Thước Lỗ Ban

Nhập số đo cần xem (đơn vị cm) hoặc kéo thước và chọn loại thước phù hợp với đồ dùng cần xem.

Lưu ý:

Thước "Kết cấu đặc" tương đương với thước "Âm phần", thước "Đồ nội thất" tương đương với thước "Dương phần".

Thước "Khoảng không thông thủy" là thước của riêng Công ty PINGCOM dùng để đo cửa ra vào, cửa sổ ….

d. Hạn Và Sao Cửu Diệu

- Tác dụng

"Hạn Và Sao Cửu Diệu" để xem sao chiếu mệnh và cách dâng sao giải hạn của bạn theo năm cần xem.

- Các khái niệm cơ bản

+ Giải thích Sao Cửu Diệu: có chín vì sao và mười hạn luân phiên quản các năm ứng với mỗi tuổi của bạn:

Chín sao là: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức.

Mười hạn là: Huỳnh Tiền, Tam Kheo, Ngũ Mộc, Thiên Tinh, Tán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính,chọn chức năng "Hạn Và Sao Cửu Diệu", màn hình hiển thị cho phép nhập thông tin ngày tháng năm sinh của bạn và chọn năm cần xem sau đó chọn "Đồng ý" để xem kết quả.


Sao chiếu mệnh

e. Phong Thủy

- Tác dụng

"Phong Thủy" giúp bạn sắp xếp đồ đạc, chọn vị trí ngồi… phù hợp với Phong thủy, mang lại nhiều điều tốt cho gia đình và bản thân bạn.

- Các khái niệm cơ bản

+ Theo phong thủy có tám hướng và có chính cung ở giữa, có chín sao bay đến tám hướng và chính cung. Sao tốt bay đến cùng nào thì cung đó tốt, sao xấu bay đến cung nào thì cung đó xấu.

+ Huyền không phi tinh - Thiên thời.

+ Bát trạch Minh kính - Nhân hoà.

+ Ngọc liễn Môn lâu - Địa lợi.

+ Huyền không phi tinh gồm có 2 mục: Ai tinh chính bàn và Tứ lưu tinh bàn.

Ai tinh chính bàn: dùng để xem thế đất theo vận của thời điểm nhập trạch (dọn đến ở nếu là nhà, chôn cất nếu là mộ, hoặc thời điểm xây dựng sửa chữa lại).

Tứ lưu tinh bàn: dùng để xem tính tốt xấu của các phương hướng tại thời điểm nào đó (phụ thuộc vào năm, tháng, ngày, giờ).

- Cách sử dụng

Trong Menu chính chọn "Phong Thủy", màn hình hiển thị gồm 3 chức năng chính: Huyền không phi tinh, Bát trạch, Ngọc liễn môn lâu.

+ Huyền không phi tinh

Xem tốt xấu theo thời điểm nhập trạch hoạc thời điểm an táng xây cất mộ.


Ai tinh chính bàn

Hai chữ số có kích thước nhỏ hai bên chữ số có kích thước lớn là Sơn Bàn và Hướng Bàn bổ trợ cho sao bay đến cung. Ví dụ: hướng Đông Nam sao Thất Sích, có Sơn Bàn và Hướng Bàn bổ trợ.

Trong menu của "Huyền không phi tinh",chọn chức năng "Tứ lưu tinh bàn " dùng để xem tốt xấu tại từng thời điểm (năm, tháng, ngày, giờ) theo Huyền không phi tinh.


Tứ lưu tinh bàn

Theo thứ tự chữ số có kích thước từ lớn đến bé là các sao của năm, tháng, ngày, giờ.

+ Bát trạch

Chức năng "Bát trạch" cho biết xem bạn hợp với ai, mảnh đất nào ở tốt, hướng nào phù hợp vơi bạn…

Sau khi nhập thời điểm sinh, giới tính của bạn phần mềm sẽ đưa ra thông tin về cung bát quái bản mệnh, hướng tốt xấu của bạn. Cung màu đỏ là cung tốt, cung màu đen là cung xấu.


Bát trạch

Ở đây để chọn thời điểm sinh và giới tính khác thì bạn chọn vào Menu "chức năng con" sau đó chọn vào "Thời điểm sinh khác".

+ Ngọc liễn môn lâu.

Bản đồ ngọc liễn môn lâu để sắp xếp vị trí đồ đạc sao cho phù hợp với Phong thủy. Cung màu đỏ để đặt các vật dụng tốt như bàn thờ, giường ngủ…; cung màu đen để đặt các vật dụng không tốt như nhà về sinh, đường nước thải...


Ngọc liễn môn lâu

f. Tuổi Làm Nhà

- Tác dụng

Chức năng cho biết tuổi của bạn có phù hợp để làm nhà trong năm cần xem.

- Các khái niệm cơ bản

+ Kim Lâu: có bốn loại là Kim lâu Thân (có hại với bản thân mình); Kim lâu Thê (có hại đến vợ); Kim lâu Tử (hại đến con); Kim lâu Lục súc (hại đến người ở / vật nuôi trong nhà).

+ Tam tai: trong khi Tam hợp chủ về những công việc khởi đầu hay hôn sự, xây dựng thì Tam Tai chủ về những việc nên tránh. Cho nên làm nhà mà gặp Tam Tai thì không tốt.

+ Tam Địa Sát: làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật, nhưng được coi là nhẹ vẫn có thể làm nhà được.

+ Ngũ Thọ Tử: làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly.

+ Lục Hoang Ốc: làm nhà là phạm khó mà hoàn thành được.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính chọn " Tuổi làm nhà" .Bạn nhập thời điểm sinh, giới tính và năm cần xem, chọn "Đồng ý" để xem thông tin kết quả.


Tuổi làm nhà

Kết luận

g. Thông Tin

- Tác dụng: kiểm tra hạn sử dụng phần mềm, ID xác thực phần mềm.

- Các khái niệm cơ bản

+ ID: dựa vào ID để biết được thông tin phần mềm, như phiên bản phần mềm, lịch sử nhập khóa kích hoạt sử dụng phần mềm, giấy phép sử dụng.

+ Giấy phép sử dụng: cho biết được ngày bạn kích hoạt phần mềm và ngày bạn hết hạn sử dụng phần mềm.

- Cách sử dụng

Trong Menu chính bạn chọn vào "Thông Tin", màn hình hiển thị:


Thông tin

Lưu ý:

- Hướng dẫn mua khóa.

- Hướng dẫn cài đặt.

- Hướng dẫn lập tài khoản APP STORE.

Trên đây là toàn bộ những hướng dẫn sử dụng phần mềm Phong thủy "Vạn sự lành" basic cho iPhone! 

Chúc các bạn thành công nhé! 

10.000+ Sản phẩm
Tốt nhất cho Mẹ & Bé
Giao hàng miễn phí(*)
Nội thành Hà Nội, Hải Phòng, TP.HCM
Đổi hàng 15 ngày
Hoàn toàn miễn phí